Ý NGHĨA TÊN THANH TRÚC

*

Bạn đang xem: Ý nghĩa tên thanh trúc

Bộ 170 阜 phụ <4, 7> 阮阮 nguyễnruǎn, juàn, yuán(Danh) Nước Nguyễn 阮, tên một nước ngày xưa, nay thuộc tỉnh Cam Túc 甘肅.(Danh) Tục gọi cháu là nguyễn. § Nguyễn Tịch 阮籍, Nguyễn Hàm 阮咸 hai chú cháu đều có tiếng giỏi ở đời nhà Tấn 晉, cho nên mượn dùng như chữ điệt 姪.(Danh) Đàn Nguyễn.(Danh) Họ Nguyễn.
Bộ 33 士 sĩ <4, 7> 声声 thanh聲 shēngTục dùng như chữ thanh 聲.Giản thể của chữ 聲.

Xem thêm: Thủ Dâm Quá Nhiều Gây Tác Dụng Của Thủ Dâm Có Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Hay Không?

声 có 7 nét, bộ sĩ: kẻ sĩ(33)青 có 8 nét, bộ thanh: màu xanh(174)清 có 11 nét, bộ thuỷ: nước(85)聲 có 17 nét, bộ nhĩ: tai (lỗ tai)(128)圊 có 110 nét, bộ vi: vây quanh(31)
Bộ 118 竹 trúc <0, 6> 竹竹 trúczhú(Danh) Trúc, tre. ◇Cao Bá Quát 高伯适: Nhất giang yên trúc chánh mô hồ 一江煙竹正模糊 (Bạc vãn túy quy 薄晚醉歸) Cả một dải sông khói trúc mịt mờ.(Danh) Sách vở. § Ghi chú: Ngày xưa chưa biết làm giấy, viết vào thẻ tre hay mảnh lụa, vì thế nên gọi sách vở là trúc bạch 竹帛. ◎Như: danh thùy trúc bạch 名垂竹帛 tiếng tăm ghi trong sách vở.(Danh) Tên nhạc khí, như địch 笛 ống sáo, tiêu 簫 ông tiêu, v.v. (thuộc về tiếng trúc 竹, là một trong bát âm 八音).(Danh) Họ Trúc.1. <急竹繁絲> cấp trúc phồn ti 2. <爆竹> bạo trúc 3. <罄竹難書> khánh trúc nan thư 4. <扶竹> phù trúc 5. <絲竹> ti trúc 6. <金石絲竹> kim thạch ti trúc
竹 có 6 nét, bộ trúc: tre trúc(118)竺 có 8 nét, bộ trúc: tre trúc(118)筑 có 12 nét, bộ trúc: tre trúc(118)瘃 có 13 nét, bộ nạch: bệnh tật(104)築 có 16 nét, bộ trúc: tre trúc(118)