TỔNG HỢP VÒNG ĐẤU 33 BÓNG ĐÁ NGOẠI HẠNG ANH

Manchester United, Liverpool cùng Arsenal là bố đội trơn vô địch soccer Anh những độc nhất vô nhị trong lịch sử vẻ vang với tần số đăng quang quăng quật xa Chelsea, Man City.

Tại mùa giải 2020/21, tuy nhiên trải qua tiến độ đầu đầy trở ngại tuy thế Manchester City đang nhanh chóng mang lại phong độ với biểu đạt sức khỏe tiêu diệt. Với 86 điểm sau 38 vòng đấu, The Citizensxuất sắc bước đi ngôi vô địch cùng với khoảng cách 12 điểm so với nhóm về nhị là Manchester United.


DANH SÁCH NHÀ VÔ ĐỊCHCUỐI THẾ KỶ 19 (1888-1892):

Football League (1888-1892)
Mùa giảiVô địchÁ quânVua phá lướiSố bàn thắng
1888–89Preston North EndAston Villa John Goodall ( Preston North End )21
1889–90Preston North EndEvertonJimmy Ross ( Preston North End )24
1890–91EvertonPreston North EndJaông chồng Southworth ( Blackburn Rovers )26
1891–92SunderlandPreston North EndJohn Campbell ( Sunderland )32

DANH SÁCH NHÀ VÔ ĐỊCH TRONG KỶ NGUYÊN NGOẠI HẠNG ANH (1992-NAY):

Ngoại hạng Anh (1992-nay)
Mùa giảiCLBÁ quânVua phá lướiSố bàn thắng
1992–93Manchester United Aston Villa Teddy Sheringsay đắm ( Nottingsay mê Forest / Tottenyêu thích Hotspur )22
1993–94Manchester United Blackburn Rovers Andrew Cole ( Newcastle United )34
1994–95Blackburn Rovers Manchester United Alan Shearer ( Blackburn Rovers )34
1995–96Manchester United Newcastle United Alan Shearer ( Blackburn Rovers )31
1996–97Manchester United Newcastle United Alan Shearer ( Newcastle United )25
1997–98Arsenal Manchester United Chris Sutton ( Blackburn Rovers )Dion Dublin ( Coventry City )Michael Owen ( Liverpool )18
1998–99Manchester United Arsenal Jimmy Floyd Hasselbaink ( Leeds United )Michael Owen ( Liverpool )Dwight Yorke ( Manchester United )18
1999–00Manchester United Arsenal Kevin Phillips ( Sunderl& )30
2000–01Manchester United Arsenal Jimmy Floyd Hasselbaink ( Chelsea )23
2001–02Arsenal Liverpool Thierry Henry ( Arsenal )24
2002–03Manchester United Arsenal Ruud van Nistelrooy ( Manchester United )25
2003–04Arsenal Chelsea Thierry Henry ( Arsenal )30
2004–05Chelsea Arsenal Thierry Henry ( Arsenal )25
2005–06Chelsea Manchester United Thierry Henry ( Arsenal )27
2006–07Manchester United Chelsea Didier Drogbố ( Chelsea )20
2007–08Manchester United Chelsea Cristiano Ronalvì chưng ( Manchester United )31
2008–09Manchester United Liverpool Nicolas Anelka ( Chelsea )19
2009–10Chelsea Manchester United Didier Drogcha ( Chelsea )29
2010–11Manchester United Chelsea Dimitar Berbatov ( Manchester United )Carlos Tévez ( Manchester City )20
2011-12Manchester City Manchester United Robin van Persie ( Arsenal )30
2012-13Manchester United Manchester City Robin van Persie ( Manchester United )26
2013-14Manchester City Liverpool Luis Suarez ( Liverpool )31
2014-15Chelsea Manchester City Sergio Aguero ( Manchester City )26
2015-16Leicester City Arsenal Harry Kane ( Tottenđam mê Hotspur )25
2016-17Chelsea Tottenmê mệt Hotspur Romelu Lukaku ( Everton )24
2017-18Manchester City Manchester UnitedMohamed Salah ( Liverpool )32
2018-19Manchester CityLiverpoolMohamed Salah ( Liverpool )Sadio Mane ( Liverpool )Pierre-Emerick Aubameyang ( Arsenal )22
2019-20LiverpoolManchester CityJamie Vardy (Leicester City)23
2020-21Manchester CityManchester UnitedHarry Kane (Tottenđam mê Hotspur)23
to

CLB NÀO SỞ HỮU NHIỀU LẦN VÔ ĐỊCH BÓNG ĐÁ ANH NHẤT?

CLBVô địch (lần)Á quân (lần)Mùa giải đăng quang
Manchester United 20161907–08, 1910–11, 1951–52, 1955–56, 1956–57, 1964–65, 1966–67, 1992–93, 1993–94, 1995–96, 1996–97, 1998–99, 1999–00, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2008–09, 2010–11, 2012-13
Liverpool 18141900–01, 1905–06, 1921–22, 1922–23, 1946–47, 1963–64, 1965–66, 1972–73, 1975–76, 1976–77, 1978–79, 1979–80, 1981–82, 1982–83, 1983–84, 1985–86, 1987–88, 1989–90, 2019-20
Arsenal 1391930–31, 1932–33, 1933–34, 1934–35, 1937–38, 1947–48, 1952–53, 1970–71, 1988–89, 1990–91, 1997–98, 2001–02, 2003–04, 2015-16
Everton 971890–91, 1914–15, 1927–28, 1931–32, 1938–39, 1962–63, 1969–70, 1984–85, 1986–87
Aston Villa 7101893–94, 1895–96, 1896–97, 1898–99, 1899–00, 1909–10, 1980–81
Manchester City761936–37, 1967–68, 2011-12, 2013-14, 2017-18, 2018-19, 2020-21
Sunderland651891–92, 1892–93, 1894–95, 1901–02, 1912–13, 1935–36
Chelsea641954–55, 2004–05, 2005–06, 2009–10, 2014-15, 2016-17
Newcastle United 421904–05, 1906–07, 1908–09, 1926–27
Sheffield Wednesday 411902–03, 1903–04, 1928–29, 1929–30
Wolverhampton Wanderers 351953–54, 1957–58, 1958–59
Huddersfield Town 331923–24, 1924–25, 1925–26
Leeds United 331968–69, 1973–74, 1991–92
Blackburn Rovers 311911–12, 1913–14, 1994–95
Preston North End 261888–89, 1889–90
Tottenđắm say Hotspur 251950–51, 1960–61
Derby County 231971–72, 1974–75
Burnley 221920–21, 1959–60
Portsmouth 201948–49, 1949–50
Sheffield United 121897–98
West Bromwich Albion 121919–20
Ipswich Town 121961–62
Nottingđê mê Forest 121977–78
Leicester City 112015-16